BẢNG XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán theo quy định của Kho bạc Nhà nước là căn cứ các quy định tại hợp đồng, dựa vào khối lượng hoàn thành tại từng lần thanh toán. Để đảm bảo chặt chẽ cần có bảng xác định trị giá khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán. 

Định nghĩa về bảng xác định trị giá khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán 

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán được ban hành cùng với thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của bộ tài chính.

Dưới đây là hình ảnh mẫu, kèm với ghi chú  bên dưới để bạn đọc hiểu rõ hơn trước khi tiến hành xác định giá trị khối lượng công việc:

bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán

Trong đó:

  • Giá trị hợp đồng: Tổng số tiền mà chủ đầu tư và đơn vị xây dựng ký kết trong hợp đồng theo quy định của pháp luật.
  • Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ cuối: số tiền của đơn vị xây dựng đã tạm ứng từ chủ đầu tư theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi tính đến thời điểm cuối kỳ trước.
  • Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: số tiền đơn vị xây dựng đã nhận từ chủ đầu tư. Số tiền được tính dựa trên phần giá trị khối lượng công việc hoàn thành đến cuối kỳ trước. 
  • Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: kết quả của cột 9 + cột 10 của phần “Đơn giá thanh toán”.
  • Thanh toán thu hồi tạm ứng: số tiền mà chủ đầu tư và đơn vị xây dựng thống nhất thanh toán để thu hồi 1 phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước (theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết). 
  • Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc nhà nước thanh toán cho nhà thầu. Thực hiện theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại dòng số 5 đã nêu bên trên). Trong đó đã gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.
  • Lũy kế giá trị thanh toán: bao gồm 2 phần
    • Tạm ứng: số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi hết trước đó trừ thu hồi tạm ứng cộng phần tạm ứng (nếu có).
    • Thanh toán khối lượng hoàn thành: số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thánh đến hết kỳ trước, cộng với thu hồi tạm ứng và cộng phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này.

Có cần bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán?

bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán

Về vấn đề khi thanh toán có cần xây dựng bảng xác định khối lượng công việc thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán hay không. Kho bạc Nhà nước có trả lời như sau:

  • Theo quy định tại khoản 4, Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, nếu thanh toán các hợp đồng có trị giá trên 50 triệu đơn vị cần lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo mẫu 08a. Được ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 11/2020/NĐ-CP gửi Kho bạc Nhà nước.
  • Theo mẫu 8a ban hành thì đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ theo hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thực hiện kê khai 1 số chỉ tiêu như:
    • Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước
    • Số dư tạm ứng đến cuối kỳ trước
    • Số tiền đề nghị thanh toán kỳ này.
    • Dựa trên cơ sở này, đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước sẽ theo dõi được việc thanh toán, thu hồi tạm ứng theo đúng quy định tại Hợp đồng. Đảm bảo việc thanh toán không vượt quá giá trị hợp đồng.

Cách lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành

Để lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán đúng mẫu 8a. Các bạn cần những số liệu sau:

  • Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Điền tên đơn vị của bạn.
  • Mã đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Điền đúng mã đơn vị của bạn.
  • Giá trị lũy kế khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: 

Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng tính đến thời điểm cuối kỳ trước  + Giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng tại thời điểm trong kỳ phù hợp biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán.

Với trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết khối lượng trong bảng nghiệm thu thì sẽ chuyển sang kỳ thanh toán tiếp theo. Trường hợp này chỉ cần lập giấy đề nghị thanh toán.

Số đề nghị thanh toán kỳ này: số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (Chú ý: cần trừ số tiền thu hồi tạm ứng). Bao gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.

Biểu mẫu 08a theo nghị định của chính phủ

Biểu mẫu 08a là Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán ban hành kèm Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020. Đây là nghị định của chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán

 

Biểu mẫu 08a về Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có gì khác biệt với biểu mẫu 03A và 04?

  • Biểu mẫu 08a chỉnh là gộp cả biểu mẫu Phụ lục 03a và Phụ lục 04 của Thông tư 08/2016/TT-BTC.
  • Biểu mẫu 08a có thêm 2 cột: Tổng số khối lượng phát sinh so với hợp đồng ban đầu và Tổng số phát sinh (giá trị thành tiền) phát sinh so với hợp đồng ban đầu.

File Biểu mẫu số 08 xác định khối lượng công việc hoàn thành

Link tải File Word: LINK

Link tải File Excel: LINK 

Chúng tôi mong muốn bài viết của chúng tôi sẽ hữu ích với bạn. Hãy lưu bài viết này về nếu bạn đang cần lập bảng xác định trị giá khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán.

Tin tức liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *